Một số đề thi HSG môn Sinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Vũ Văn Thế (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:50' 01-11-2009
Dung lượng: 167.5 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Vũ Văn Thế (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:50' 01-11-2009
Dung lượng: 167.5 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Sở giáo dục - đào tạo
nam đinh
kì thi Học sinh giỏi năm học 2005- 2006
Môn thi : sinh học lớp 9
Đề đại trà
Thời gian làm bài 150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Chữ ký Giám thị 1……………………… Chữ ký Giám thị 1……………….………
Câu 1: (3,0 điểm).
Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về kết quả thí nghiệm ở F1 và F2 trong lai một cặp tính trạng với lai hai cặp tính trạng của Men Đen.
Câu II: (3,0 điểm).
Trong quá trình hình thành chuỗi axit amin có những thành phần nào tham gia? Nêu khái quát chức năng của mỗi thành phần đó?
Câu III. (3,0 điểm).
Bệnh Đao là gì? Giải thích cơ chế sinh ra trẻ bệnh Đao và lập sơ đồ minh hoạ. Hậu quả của bệnh Đao?
Câu IV (3,0 điểm).
Định nghĩa các khái niệm sau, không cần nêu ví dụ:
- Nuclêôtit - Phân ly NST - Di truyền liên kết
- Nguyên tắc bổ sung - Bộ NST - Trội không hoàn toàn
Câu V (4,0 điểm).
Cho biết hai gen nằm trong một tế bào.
Gen 1 có 3900 liên kết hiđrô giữa hai mạch đơn và có hiệu số % G với một loại Nu khác là 10% số Nu của gen.
Gen 2 có khối lượng phân tử bằng 50% khối lượng phân tử của gen 1, mARN do gen 2 tổng hợp có số Nu X gấp 2 lần G, gấp 3 lần U, gấp 4 lần A.
1. Tính số lượng từng loại Nu của mỗi gen?
2. Tế bào chứa 2 gen đó nguyên phân một số đợt liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 31500 Nuclêôtit tự do. Tính số lượng từng loại Nu tự do cung cấp cho quá trình nguyên phân đó?.
Câu VI : (4,0 điểm)
Cho một thỏ đực có kiểu hình lông đen, chân cao đem lai với ba thỏ cái được ba kết quả sau:
- TH1 : F1 phân ly theo tỷ lệ 3 : 3 : 1: 1
- TH2 : F1 phân ly theo tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1
- TH3 : F1 đồng loạt có kiểu hình lông đen, chân cao.
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên một nhiễm sắc thể riêng rẽ. Tính trạng lông đen là trội so với lông nâu, tính trạng chân cao là trội so với tính trạng chân thấp.
Biện luận và viết sơ đồ lai cho từng trường hợp.
Đề thi có 01 trang
Sở giáo dục - đào tạo
nam đinh
hướng dẫn chấm
thi Học sinh giỏi năm học 2005- 2006
Môn thi : sinh học lớp 9
Đề đại trà
Câu 1 (3,0 điểm)
1. Những điểm giống nhau và khác nhau
- Giống nhau.
0,50
+ PT/c về các cặp tính trạng mang lai dẫn đến F1 đồng tính và F2 phân tính
0,50
+ Đều dẫn tới xuất hiện biến dị tổ hợp phong phú
Khác nhau :
Lai 1 cặp t2
Lai 2 cặp t2
0,50
- F1 dị hợp về 1 cặp gen
- F1 dị hợp về 2 cặp gen
0,50
- F2 có 4 kiểu tổ hợp
- F2 có 16 kiểu tổ hợp
0,50
- F2 có 2 kiểu hình với tỷ lệ 3:1
F2 có 4 kiểu hình với tỷ lệ 9
nam đinh
kì thi Học sinh giỏi năm học 2005- 2006
Môn thi : sinh học lớp 9
Đề đại trà
Thời gian làm bài 150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
Chữ ký Giám thị 1……………………… Chữ ký Giám thị 1……………….………
Câu 1: (3,0 điểm).
Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về kết quả thí nghiệm ở F1 và F2 trong lai một cặp tính trạng với lai hai cặp tính trạng của Men Đen.
Câu II: (3,0 điểm).
Trong quá trình hình thành chuỗi axit amin có những thành phần nào tham gia? Nêu khái quát chức năng của mỗi thành phần đó?
Câu III. (3,0 điểm).
Bệnh Đao là gì? Giải thích cơ chế sinh ra trẻ bệnh Đao và lập sơ đồ minh hoạ. Hậu quả của bệnh Đao?
Câu IV (3,0 điểm).
Định nghĩa các khái niệm sau, không cần nêu ví dụ:
- Nuclêôtit - Phân ly NST - Di truyền liên kết
- Nguyên tắc bổ sung - Bộ NST - Trội không hoàn toàn
Câu V (4,0 điểm).
Cho biết hai gen nằm trong một tế bào.
Gen 1 có 3900 liên kết hiđrô giữa hai mạch đơn và có hiệu số % G với một loại Nu khác là 10% số Nu của gen.
Gen 2 có khối lượng phân tử bằng 50% khối lượng phân tử của gen 1, mARN do gen 2 tổng hợp có số Nu X gấp 2 lần G, gấp 3 lần U, gấp 4 lần A.
1. Tính số lượng từng loại Nu của mỗi gen?
2. Tế bào chứa 2 gen đó nguyên phân một số đợt liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp 31500 Nuclêôtit tự do. Tính số lượng từng loại Nu tự do cung cấp cho quá trình nguyên phân đó?.
Câu VI : (4,0 điểm)
Cho một thỏ đực có kiểu hình lông đen, chân cao đem lai với ba thỏ cái được ba kết quả sau:
- TH1 : F1 phân ly theo tỷ lệ 3 : 3 : 1: 1
- TH2 : F1 phân ly theo tỷ lệ 1 : 1 : 1 : 1
- TH3 : F1 đồng loạt có kiểu hình lông đen, chân cao.
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên một nhiễm sắc thể riêng rẽ. Tính trạng lông đen là trội so với lông nâu, tính trạng chân cao là trội so với tính trạng chân thấp.
Biện luận và viết sơ đồ lai cho từng trường hợp.
Đề thi có 01 trang
Sở giáo dục - đào tạo
nam đinh
hướng dẫn chấm
thi Học sinh giỏi năm học 2005- 2006
Môn thi : sinh học lớp 9
Đề đại trà
Câu 1 (3,0 điểm)
1. Những điểm giống nhau và khác nhau
- Giống nhau.
0,50
+ PT/c về các cặp tính trạng mang lai dẫn đến F1 đồng tính và F2 phân tính
0,50
+ Đều dẫn tới xuất hiện biến dị tổ hợp phong phú
Khác nhau :
Lai 1 cặp t2
Lai 2 cặp t2
0,50
- F1 dị hợp về 1 cặp gen
- F1 dị hợp về 2 cặp gen
0,50
- F2 có 4 kiểu tổ hợp
- F2 có 16 kiểu tổ hợp
0,50
- F2 có 2 kiểu hình với tỷ lệ 3:1
F2 có 4 kiểu hình với tỷ lệ 9
 







Các ý kiến mới nhất